Sáng tạo ư, quá dễ! 40 nguyên tắc sáng tạo trong kỹ thuật áp dụng vào kinh doanh

supervisor_accountAdministrator visibility 504 8/12/2018 5:22:39 PM

Hầu hết chúng ta vẫn thường nghĩ rằng sáng tạo là một khả năng bẩm sinh, một món quà trời phú. Và suy nghĩ đó tạo nên một niềm tin phổ biến cho rằng một số người có khả năng sáng tạo cao là bởi vì họ có năng khiếu vượt bậc, đầu óc thông minh sáng lạng hơn những người khác. Nhưng sự thật có phải là như vậy?

Sáng tạo là một năng khiếu bẩm sinh hay một kỹ năng hoàn toàn có thể học được như bao kỹ năng khác?

Câu trả lời là: Sáng tạo là một kỹ năng mà bạn có thể học được. Có một phương pháp giúp nâng cao năng lực sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề, đó là phương pháp TRIZ gồm 40 nguyên tắc sáng tạo khác nhau.

01.Sự ra đời của TRIZ:

TRIZ là viết tắt của Teoriya Resheniya Izobreatatelskikh Zadatch, dịch sang tiếng Anh là Theory of Inventive Problem Solving (Lý thuyết giải quyết vấn đề sáng tạo).

Chàng trai người Nga, gốc Do Thái Genrikh Saulovich Altshuller ngay từ thuở ấu thơ đã có tiềm năng rất lớn trở thành nhà sáng chế. Năm 14 tuổi, khi mới còn là một cậu học sinh, Altshuller đã sở hữu vài bằng chứng nhận tác giả sáng chế. Sau khi tốt nghiệp Đại học công nghiệp, cậu hào hứng tham gia hạm đội Lý Hải với vai trò chuyên viên về bằng sáng chế. Khi chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc, Altshuller đã viết thư cho Stalin và chính quyền phản đối việc Liên Xô đồng ý chuyển giao cho Mỹ toàn bộ thư viện lưu trữ sáng chế của Đức để đổi lấy thiết bị luyện thép, in ấn. Altshuller cho rằng số thiết bị kỹ thuật đó sau 20 năm sẽ chỉ còn là đống sắt vụn, trong khi đó những phát minh sáng chế kia mới bắt đầu phát huy tác dụng và nó có giá trị lâu dài. Sau lá thư này có vẻ như Altshuller đã được “ưu ái” cho vào sổ đen của KGB.

Năm 1949, sau khi cùng người bạn R. Shapiro tìm ra công thức một loại thuốc nổ rất mạnh, với tinh thần cống hiến hai người đã viết thư cho lãnh tụ Stalin với mong muốn giúp tăng thêm sức mạnh cho quân đội. Tuy nhiên hai chàng trai tuổi đôi mươi không thể ngờ rằng, sau lá thư đầy tâm huyết là một sự “hiểu lầm” về một âm mưu đánh bom quảng trường Đỏ, họ đã phải nhận mức án 25 năm tù. Thật là nghiệt ngã, đó là cú đánh trời giáng cho những khát vọng của 2 chàng trai trẻ tuổi.

Điều kiện sống và lao động vô cùng khắc nghiệt trong tù vẫn không làm mai một đi ý chí về một tương lai của hoạt động sáng chế. Một mặt Altshuller vẫn theo đuổi các ý tưởng về hoạt động sáng chế, mặt khác ông kiên quyết đấu tranh để đòi lại công lý cho bản thân. Sau khi Stalin chết, họ đã được trả tự do và khôi phục lại danh dự sau 5 năm ngồi tù. Năm 1956 Altshuller và Shapiro công bố bài báo đầu tiên về vấn đề sáng tạo sáng chế với cách tiếp cận hoàn toàn khác biệt so với các nghiên cứu về sáng tạo thời bấy giờ:

“Sáng tạo sáng chế làm thay đổi các hệ thống kỹ thuật mà các hệ thống này phát triển theo các quy luật khách quan nhất định, không phụ thuộc tùy tiện vào tâm lý chủ quan của các nhà sáng chế. Do vậy, chỉ có thể nâng cao năng suất và hiệu quả quá trình sáng tạo sáng chế, khi nhà sáng chế nắm vững các quy luật phát triển khách quan đó và biết điều khiển tâm lý chủ quan của mình theo chúng”.

Đây là bước đột phá hoàn toàn mới trong cách tiếp cận về việc nghiên cứu đối tượng rất “bí hiểm” là tư duy sáng tạo.

Đang hào hứng với những ý tưởng mới thì một điều không may lại xảy ra, người đồng nghiệp tâm đầu ý hợp Shapiro đã chuyển sang sinh sống ở Israel. Không nản chí, Altshuller vẫn nỗ lực hết mình để xây dựng lên một lý thuyết khổng lồ mà ông đặt tên là TRIZ.

Thông qua việc nghiên cứu có hệ thống hơn hai triệu bằng sáng chế thành công nhất trên thế giới, Altshuller đã xây dựng một hệ thống các phương pháp giải quyết vấn đề, sau đó kết hợp các giải pháp đó vào một tổng thể đồng thời loại bỏ mọi ranh giới giữa các ngành khác nhau. Điều đó có nghĩa là TRIZ không chỉ là phương pháp sán tạo dành riêng cho lĩnh vực kỹ thuật, mà nó có thể áp dụng vào mọi mặt của đời sống con người.

Các nội dung cơ bản của TRIZ bao gồm: 40 thủ thuật sáng tạo, bảng khử các mâu thuẫn kỹ thuật, 76 chuẩn, 11 biến đổi mẫu, phương pháp mô hình hóa bài toán bằng những người tý hon và chương trình ARIZ. Sau khi xây dựng được một lý thuyết vững chắc, năm 1971 Altshuller đã cộng tác với Hội đồng trung ương Hiệp hội toàn liên bang các nhà sáng chế và hợp lý hóa Liên Xô (VOIR) thành lập Trường đại học sáng tạo sáng chế đặt tại thành phố Baku.

Sau sự kiện Liên Xô tan rã vào năm 1991, nhiều nước đã biết đến TRIZ và tìm cách du nhập, phổ biến rộng rãi hơn. Một số trường đại học đưa TRIZ vào giảng dạy cho sinh viên. Các viện nghiên cứu, hiệp hội về TRIZ được thành lập, nổi bật trong số đó là Altshuller Institute được thành lập năm 1996 ở Mỹ. Đặc biệt, một số tập đoàn công nghệ lớn đã sử dụng TRIZ như một vũ khí lợi hại trong việc cạnh tranh về sở hữu trí tuệ. Điển hình là hãng Samsung đã áp dụng TRIZ rất thành công. Họ đã thành lập viện nghiên cứu và ứng dụng để có thể triển khai TRIZ một cách bài bản, có hệ thống. Từ năm 2001 đến 2014 họ đã đào tạo được 32.881 cán bộ, nhân viên của tập đoàn. Samsung còn khẳng định “TRIZ là kỹ năng bắt buộc nếu muốn thăng tiến tại Samsung”. Nhờ áp dụng TRIZ một cách quyết liệt, có hệ thống mà số lượng bằng sáng chế của Samsung đã tăng vọt. Năm 2016 họ có 5.518 bằng sáng chế và đứng thứ 2 trong số các tập đoàn công nghệ lớn, chỉ sau IBM với 8.088 bằng.

PGS.TSKH Phan Dũng là người có công mang phương pháp TRIZ về Việt Nam. Năm 1967 ông được cử đi học chuyên ngành vật lý thực nghiệm ở Liên Xô. Phan Dũng đã lĩnh hội trọn vẹn TRIZ trực tiếp từ Altshuller thông qua khóa học đầu tiên ở Đại học sáng tạo sáng chế. Trở về Việt Nam Phan Dũng đã nỗ lực hết mình mang những kiến thức của TRIZ để phổ biến cho mọi người. Tuy nhiên ông đã gặp phải một vấn đề rất lớn, đó là TRIZ được xây dựng với mục đích chủ yếu để giúp các kỹ sư với những kiến thức kỹ thuật tương đối tốt thuận lợi hơn trong việc có được các bằng sáng chế. Vì thế việc triển khai giảng TRIZ thuần túy là không thực sự khả thi đối với điều kiện xã hội Việt Nam lúc bấy giờ. Ông đã dầy công tùy biến, chắt lọc, bổ sung những kiến thức của TRIZ để đông đảo mọi người có thể tiếp cận được. Việc thành lập được Trung tâm sáng tạo khoa học kỹ thuật (TSK) ở Đại học Quốc gia TP.HCM vào năm 1991 là điều kiện thuận lợi vô cùng lớn cho việc phổ biến TRIZ tại Việt Nam. Đồng thời PGS.TSKH Phan Dũng còn có những bước đi phù hợp để có thể hội nhập với quốc tế trong lĩnh vực này.

Bài viết này sẽ không đi quá sâu vào tất cả các khía cạnh của lý thuyết TRIZ mà chỉ tập trung giới thiệu về 40 phương pháp sáng tạo dựa trên 2 khía cạnh ứng dụng trong kỹ thuật và trong kinh doanh.

02.Năm mức sáng tạo của TRIZ:

Theo TRIZ, sự sáng tạo của con người bao gồm 5 mức khác nhau:

Mức 1: Vấn đề được giả quyết bằng các phương pháp trong chuyên ngành. Không cần sáng tạo. Khoảng 32% giải pháp thuộc loại này.

Mức 2: Cải tiến chút ít hệ thống đã có bằng cách phương pháp đã biết trong ngành và thường có một vài thỏa hiệp. Khoảng 45% giải pháp thuộc loại này.

Mức 3: Cải tiến cơ bản hệ thống đã có bằng phương pháp đã biết bên ngoài ngành. Khoảng 18% giải pháp thuộc loại này.

Mức 4: Một thế hệ mới sử dụng một nguyên lý mới để thực hiện những chức năng cơ bản của hệ. Giải pháp tìm thấy mang tính khoa học nhiều hơn công nghệ. Khoảng 4% giải pháp thuộc loại này.

Mức 5: Một phát hiện khoa học hiếm hoi hay một phát minh tiên phong về một hệ hoàn toàn mới. Khoảng 1% giải pháp thuộc loại này.

03.Giới thiệu 40 nguyên tắc sáng tạo TRIZ trong kỹ thuật và ứng dụng vào kinh doanh:

Nguyên tắc 1. Phân chia

Chia vật thể thành những phần độc lập.

Tạo một vật thể lắp ghép.

Tăng mức độ phân chia của vật thể.

Ví dụ:

- Đồ gỗ lắp ghép, mô đun máy tính, thước gấp.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Chia một tổ chức thành các trung tâm và phòng ban khác nhau.

- Sử dụng cấu trúc phân tích công việc cho một dự án lớn.

- Cửa hàng nhượng quyền thương mại.

- Phân khúc đối tượng tiếp thị theo nhân khẩu học, tâm lý học…

- Phân khúc khách hàng vào đường ống bán hàng với các giai đoạn nối tiếp nhau.

- Phân tích sức mạnh/điểm yếu/cơ hội/thách thức (SWOT)

- Chia cấu trúc lương thành các phần linh hoạt có công thức tính khác nhau.

- Sử dụng lao động tạm thời cho các dự án ngắn hạn.

- Sử dụng đồ nội thất, dụng cụ văn phòng dễ dàng tháo lắp.

- Trao quyền để các bộ phận trong công ty tự ra quyết định ở một mức độ nhất định

Nguyên tắc 2. Trích đoạn

Trích (bỏ hoặc tách) phần hoặc tính chất “nhiễu loạn” ra khỏi vật thể.

Trích phần hoặc tính chất cần thiết.

Ví dụ:

- Để đuổi chim khỏi các sân bay, sử dụng băng ghi âm tiếng các con chim đang sợ hãi (âm thanh được tách ra khỏi các con chim)

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Tách biệt con người và sự việc khi giải quyết vấn đề.

- Chỉ chọn lọc một số nhân sự có liên quan để tham dự cuộc họp.

- Tính toán chi phí dựa trên hoạt động thay vì tính toán chi phí phân bổ.

- Tách biệt các hoạt động nghiên cứu phát triển và các hoạt động sản xuất.

- Loại bỏ các tác vụ không cần thiết ra khỏi danh sách việc cần làm.

Nguyên tắc 3. Đặc tính định xứ

Chuyển cấu trúc (của vật thể hoặc môi trường/tác động bên ngoài) từ đồng nhất sang không đồng nhất.

Những bộ phận khác nhau thực hiện những chức năng khác nhau.

Đặt mỗi bộ phận của vật thể dưới các điều kiện hoạt động tối ưu.

Ví dụ:

-  Để tránh bụi từ các mỏ than một cái màn mau bằng nước có dạng hình nón được dùng cho các bộ phận của máy khoan và máy ủi. Màn càng mau thì càng tránh bụi tốt nhưng lại làm cản trở việc quan sát. Giải pháp là dùng một lớp màn thưa xung quanh nón màn mau.

-  Bút chì và tẩy trên cùng một cái bút.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Chia cấu trúc tiền lương thành 2 phần: phần lương cố định và phần lương theo doanh số/theo KPI.

- Các cửa hàng bán đồ ăn nhanh nhượng quyền có thêm các món đặc trưng của địa phương ngoài các sản phẩm chung.

- Nơi làm việc của mỗi nhân viên được tùy chỉnh tùy theo chức năng nhiệm vụ và nhu cầu cá nhân.

- Phần mềm có thể cấu hình và tùy chỉnh các chức năng theo nhu cầu sử dụng.

- Giờ làm việc linh hoạt.

- Đưa vị trí nhà máy hoặc trung tâm phân phối đến gần khách hàng.

- Tạo khu vực dành riêng cho người hút thuốc trong nhà hàng.

Nguyên tắc 4. Bất đối xứng

Thay một hình đối xứng thành một hình không đối xứng.

Nếu vật thể đã bất đối xứng rồi thì tăng độ bất đối xứng.

Ví dụ:

-  Làm một mặt của lốp xe khỏe hơn mặt kia để chịu được tác động của lề đường.

-  Khi tháo cát ướt bằng một cái phễu đối xứng, cát tạo ra một cái vòm ở lỗ, gây ra dòng chảy bất thường. Một cái phễu bất đối xứng sẽ loại trừ hiệu ứng tạo vòm này.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Sử dụng phương pháp tiếp thị khác nhau cho từng nhóm đối tượng khách hàng.

- Ngân sách các phòng ban khác nhau thay vì phân phối đồng đều.

Nguyên tắc 5. Kết hợp

Kết hợp về không gian (hoặc hợp nhất) những vật thể đồng nhất hoặc những vật thể dành cho những thao tác kề nhau.

Kết hợp về thời gian những thao tác đồng nhất hoặc kề nhau.

Ví dụ:

- Yếu tố hoạt động của một máy xúc quay có những cái vòi hơi đặc biệt để làm tan và làm mềm đất đông cứng.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Sắp xếp cho các nhân viên thường xuyên phải trao đổi, hợp tác với nhau ngồi gần nhau.

- Mua lại và hợp nhất các công ty sản xuất cùng loại sản phẩm.

Nguyên tắc 6. Tổng hợp

Vật thể hoạt động đa chức năng loại bỏ một số vật thể khác.

Ví dụ:

-  Ghế sofa có chức năng của một cái giường.

-  Ghế của xe tải nhỏ có thể điều chỉnh thành chỗ ngồi, chỗ ngủ hoặc để hàng hóa.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Tuyển dụng hoặc đào tạo những nhân viên đa kỹ năng, dễ dàng chuyển đổi giữa các vị trí công việc khác nhau tùy nhu cầu dự án.

- Ứng dụng giải pháp ERP (Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp) vào doanh nghiệp để quản lý mọi mặt của hoạt động kinh doanh từ kế toán, thu mua, quản lý kho hàng tới marketing, bán hàng, quản lý nhân sự…trong một phần mềm duy nhất.

Nguyên tắc 7. Xếp lồng

Để một vật thể trong lòng một vật thể khác, vật thể khác này lại để trong lòng một vật thể thứ ba.

Chuyển một vật thể thông qua một khoảng trống của một vật thể khác.

Ví dụ:

-  Ăng ten có thể thu ngắn lại được.

-  Ghế có thể chất chồng lên nhau để cất đi.

-  Bút chì với những mẩu chì dự trữ để bên trong.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Cửa hàng bên trong cửa hàng.

- Phân chia các cấp độ từ thấp đến cao trong chương trình đào tạo.

- Gắn cảm biến ở cửa để đếm số lượng khách hàng vào và ra cửa hàng/văn phòng.

Nguyên tắc 8. Đối trọng

Bù trừ trọng lượng của vật thể bằng cách kết nối với một vật thể khác mà có một lực đẩy.

Bù trừ trọng lượng của vật thể bằng tương tác với môi trường cung cấp khí hoặc thủy động lực.

Ví dụ:

-  Thiết bị nâng thân tàu.

-  Cánh sau của xe ô tô đua có thể tăng áp suất từ ô tô lên mặt đất.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Khi hợp nhất 2 công ty, tận dụng tính năng mạnh mẽ của mỗi công ty (hệ thống phân phối/tiếp thị/phương pháp/vốn…).

- Tăng doanh số bán hàng bằng cách kết nối các sản phẩm bán ít với các sản phẩm bán chạy trong một gói khuyến mãi (bán thêm/bán chéo/bán theo gói).

- Một công ty nhỏ được hỗ trợ một nguồn lực bởi một công ty lớn hơn.

Nguyên tắc 9. Phản hoạt động sơ bộ

Thực hiện phản hoạt động trước tiên.

Nếu vật thể chịu áp lực thì cung cấp một phản áp lực trước đó.

Ví dụ:

-  Gia cố cột hoặc nền móng.

-  Gia cố trục tạo thành từ vài ống trước tiên được vặn theo một số góc đặc biệt.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Khi đưa ra thông báo, cung cấp tất cả các thông tin, không chỉ những thông tin tiêu cực.

- Sử dụng các phương pháp đánh giá rủi ro để đưa ra kế hoạch hành động nhằm giảm nhẹ rủi ro/thiệt hại trước và trong dự án.

- Các kỹ sư phát triển sản phẩm dành thời gian để bán hàng và chăm sóc khách hàng trước khi họ được phép làm việc trong các hoạt động phát triển sản phẩm.

Nguyên tắc 10. Hoạt động sơ bộ

Trước tiên thực hiện tất cả hoặc một phần hoạt động.

Sắp xếp các vật thể sao cho chúng có thể đi vào hoạt động trong một khoảng thời gian hợp lý và từ một vị trí thích hợp.

Ví dụ:

-  Lưỡi dao tiện ích tạo với đường rãnh cho phép phần cùn của lưỡi dao có thể được bẻ đi, để lại phần sắc.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Lập kế hoạch trước khi triển khai dự án.

- Đối thoại trước với tất cả các nhân viên thuộc các phòng ban trước khi triển khai tái cấu trúc quy trình doanh nghiệp.

- Sử dụng kanban quản lý quy trình sản xuất trong một nhà máy.

- Biên soạn sẵn tài liệu về nội dung cuộc họp và phát cho mọi người trước khi vào họp.

Nguyên tắc 11. Đề phòng (Đệm trước)

Bù trừ cho tính không tin cậy của vật thể bằng biện pháp phòng ngừa trước.

Ví dụ:

- Hàng hóa được bố trí để ngăn cản việc ăn cắp đồ.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Có sẵn kế hoạch dự phòng.

- Sao lưu dữ liệu máy tính định kỳ.

- Đặt trước các điều khoản trong hợp đồng đề phòng các trường hợp kiện tụng.

- Xác định một ngưỡng an toàn trong quản lý hàng tồn kho, bắt đầu đặt mua khi số lượng hàng hóa giảm xuống dưới mức báo động.

Nguyên tắc 12. Đẳng thế

Thay đổi điều kiện làm việc sao cho không phải nâng lên hoặc hạ xuống.

Ví dụ:

- Dầu động cơ ô tô được công nhân thay trong các hố gầm để tránh sử dụng những dụng cụ nâng bốc đắt tiền.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Thay đổi nghề nghiệp “ngang” để mở rộng kỹ năng.

- Các thành viên trong nhóm tự phân phối tiền thưởng (mà không cần quyết định của người quản lý)

- Cảnh giác với Nguyên lý Peter: mỗi nhân viên có xu hướng thăng tiến đến mức độ mà họ trở nên không đủ năng lực.

Nguyên tắc 13. Đảo ngược

Thay cho một hành động điều khiển bởi các chi tiết kỹ thuật của bài toán, áp dụng một hành động ngược lại.

Làm cho phần chuyển động của vật thể hoặt môi trường bên ngoài của vật thể trở nên bất động và những phần bất động trở thành chuyển động.

Lật úp vật thể.

Ví dụ:

- Khi mài vật thể thì di chuyển vật mài chứ không di chuyển bàn chải như thế bàn chải sẽ đỡ bị mòn hơn.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Mở rộng quy mô thay vì co lại trong thời kỳ suy thoái.

- Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm thay vì theo hoạt động chức năng.

- Giao sản phẩm tới tận nơi cho khách hàng (bán hàng online) thay vì chờ khách hàng tới cửa hàng để mua sắm.

Nguyên tắc 14. Làm tròn

Thay những vật thể thẳng hoặc bề mặt bằng phẳng thành những mặt cong ; thay thể hình lập phương thành hình cầu.

Sử dụng con lăn, vật hình xoắn ốc.

Thay thế chuyển động thẳng bằng chuyển động quay; tận dụng lực li tâm.

Ví dụ:

- Máy tính sử dụng con chuột có cấu trúc tròn để tạo ra chuyển động hai chiều trên màn hình.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Quay vòng lần lượt vị trí lãnh đạo trong một đội.

- Thiết lập một phạm vi ảnh hưởng với một bán kính nhất định.

Nguyên tắc 15. Năng động

Tạo một vật thể hoặc môi trường của nó tự động điều chỉnh tới chế độ tối ưu tại mỗi trạng thái hoạt động.

Chia vật thể thành những phần nhỏ mà có thể thay đổi vị trí tương đối với nhau.

Nếu vật thể bất động thì làm cho nó chuyển động và có thể trao đổi được.

Ví dụ:

-  Đèn chớp với cái cổ ngỗng linh động giữa thân và bóng đèn

-  Mạch máu trong cơ thể người có hình ống. Để giảm cặn hoặc mạch máu không quá tải, chỉ một nửa mạch máu có dạng ống có thể mở ra.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Trao quyền cho nhân viên.

- Tiếp nhận phản hồi của khách hàng hàng ngày để cải tiến liên tục.

- Các nhóm hợp tác với nhau cùng làm việc để đạt được mục tiêu, nhưng làm việc ở các mức độ khác nhau với từng mục tiêu khác nhau.

- Cấu trúc tập đoàn gồm nhiều công ty con hoạt động độc lập tương đối độc lập với nhau.

- Thay đổi vai trò của người giám sát theo định kỳ.

Nguyên tắc 16. Hành động một phần hoặc quá mức

Nếu khó có thể đạt 100% hiệu quả mong muốn thì cố đạt đến cái đơn giản nhất.

Giải quyết vấn đề bằng cách sử dụng “ít hơn” hoặc “nhiều hơn” một chút của cùng một phương pháp.

Ví dụ:

-  Một ống xi lanh được sơn bằng cách bơm sơn, nhưng bơm quá nhiều sơn. Lượng sơn thừa được lấy ra bằng cách quay nhanh ống xi lanh

-  Để có thể lấy hết bột kim loại ra khỏi cái thùng, người đóng đai có một cai phễu đặc biệt có thể bơm để cung cấp áp suất cố định bên trong thùng.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Khi bước vào một thị trường mới, quảng cáo “bão hòa” bằng tất cả các phương tiện truyền thông -  thư, báo, internet, tạp chí địa phương, đài địa phương, truyền hình địa phương, biển quảng cáo…

- Giao tiếp thường xuyên hơn với nhiều thông tin hơn mức cần thiết.

- Những con số quan trọng nhất là những con số bạn chưa biết – Tìm cách đo lường những chỉ số chưa được biết tới.

Nguyên tắc 17. Chuyển động tới một chiều mới

Giải quyết vấn đề bằng cách dịch chuyển một vật thể trong một chuyển động hai chiều (tức là dọc theo mặt phẳng).

Dùng tổ hợp chồng chập đa lớp thay cho đơn lớp.

Làm nghiêng vật thể hoặc quay nó lên cạnh của nó.

Ví dụ:

- Một nhà kính có một gương cầu lõm ở phía bắc của ngôi nhà để cải thiện ánh sáng ở phía đó thông qua phản xạ ánh sáng ban ngày.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Biểu đồ phân cấp tổ chức đa chiều.

- Tận dụng chiều cao của căn phòng để lưu trữ hồ sơ trong một tủ nhiều ngăn nhằm tiết kiệm không gian.

- Chuyển định dạng báo cáo từ dọc sang ngang (và ngược lại)

Nguyên tắc 18. Rung động cơ học

Đặt vật thể vào thế rung động.

Nếu đã rung động rồi thì tăng tần số, thậm chí đến tận tần số sóng siêu âm.

Sử dụng tần số cộng hưởng.

Thay áp rung cho rung cơ học.

Dùng rung động siêu âm với từ trường.

Ví dụ:

-  Bỏ khuôn đúc ra khỏi vật thể mà không hại đến bề mặt vật thể, cưa tay thông thường được thay bằng dao rung động.

-  Rung khuôn đúc trong khi đổ vật liệu vào để giúp dòng chảy của vật liệu và các tính chất cấu trúc.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Một người quản lý giỏi không cố gắng loại bỏ xung đột, mà sẽ tìm cách kiểm soát xung đột trong tổ chức.

- Tăng tần số giao tiếp, tổ chức giao tiếp thường xuyên bằng nhiều hình thức (nói chuyện trực tiếp, email, cuộc họp, thông báo…)

- Lập kế hoạch dự án để các nhóm và cá nhân phối hợp nhịp nhàng với nhau.

Nguyên tắc 19. Hành động tuần hoàn

Thay một hành động liên tục thành một hành động tuần hoàn (xung).

Nếu một hành động đã tuần hoàn rồi thì thay đổi tần số.

Sử dụng xung giữa các xung lực để cung cấp hành động bổ xung.

Ví dụ:

-  Tác động mở ốc nên dùng xung lực hơn là một lực liên tục.

-  Đèn báo nháy sáng có tác dụng thu hút chú ý hơn đèn phát sáng liên tục.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Sản xuất theo từng lô hàng.

- Thay đổi lãnh đạo nhóm theo định kỳ.

- Sử dụng phản hồi hàng tháng, hàng tuần thay vì đánh giá hàng năm.

- Thực hiện công việc bảo trì trong thời gian nghỉ.

Nguyên tắc 20. Liên tục hóa hành động hiệu quả

Thực hiện một hành động liên tục (không nghỉ) trong đó tất cả các phần của vật thể hoạt động hết công suất.

Loại bỏ các hành động không hiệu quả và trung gian.

Ví dụ:

- Một cái khoan có cạnh để cắt cho phép cắt theo chiều tới và lui.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Chạy các hoạt động nút cổ chai trong một nhà máy liên tục, để đạt được tốc độ tối đa.

- Các cửa hàng tiện lợi hoạt động liên tục 24h.

- Tiến hành đào tạo trong khi công việc đang tạm dừng.

Nguyên tắc 21. Dồn đột ngột

Thực hành các thao tác có hại hoặc mạo hiểm với tốc độ thật nhanh.

Ví dụ:

- Máy cắt ống kim loại mỏng có thể tránh cho ống không bị biến dạng trong quá trình cắt khi cắt với tốc độ nhanh.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Thất bại nhanh, học hỏi nhanh.

- Sa thải số lượng lớn nhân viên trong thời gian ngắn để tái cấu trúc công ty.

- Liên tục đưa ra thị trường các mẫu thử nghiệm khác nhau của các biến thể sản phẩm để cải tiến liên tục.

Nguyên tắc 22. Chuyển hại thành lợi

Sử dụng những yếu tố có hại hoặc các tác động môi trường để thu những hiệu quả tích cực.

Loại bỏ những yếu tố có hại bằng việc kết hợp nó với một yếu tố có hại khác.

Tăng tác động có hại đến khi nó tự triệt tiêu tính có hại của nó.

Ví dụ:

 -  Cát sỏi đông cứng khi vận chuyển qua thời tiết lạnh. Nếu quá lạnh (dùng ni tơ lỏng) làm cho nước đá trở nên giòn, cho phép rót được.

-  Khi nung nóng chảy kim loại bằng lò cao tần, chỉ có phần ngoài trở nên nóng. Hiệu ứng này được dùng để nung nóng bề mặt.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Chăm sóc tốt các khách hàng đang gặp phải sự cố về sản phẩm/dịch vụ sẽ tạo ra cảm nhận tích cực ở mức độ cao hơn cả trước khi sự cố xảy ra.

- Đặt một nhân viên đang có “vấn đề” vào một vị trí hoặc bộ phận khác, nơi họ có thể làm tốt.

- Chiến lược sẵn sàng thua lỗ ở thời gian đầu để tăng doanh thu.

- Hạn chế cung cấp hàng hóa để tạo sự khan hiếm.

Nguyên tắc 23. Thông tin phản hồi

Mở đầu thông tin phản hồi.

Nếu đã có thông tin phản hồi thì hãy thử thay đổi cường độ hoặc ảnh hưởng của nó.

Ví dụ:

-  Áp suất nước từ một cái giếng được duy trì bằng việc đo áp suất ra và bật bơm nếu áp suất quá thấp.

-  Nước đá và nước được đo một cách tách biệt nhưng cần kết hợp để tính tổng khối lượng riêng. Vì nước đá rất khó có thể pha chế một cách chính xác, do đó nó được đo trước. Khối lượng đó được đổ vào một dụng cụ điều khiển nước, để có thể pha chế với liều lượng cần thiết.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Các phép đo được sử dụng để quyết định khi nào cần sửa đổi quy trình.

- Thẻ khách hàng thân thiết cung cấp thông tin và lịch sử mua sắm của khách hàng.

Nguyên tắc 24. Môi giới

Dùng một vật thể trung gian để truyền hay thực hiện một hành động.

Tạm thời nối một vật thể với một vật thể khác mà nó dễ dàng được tháo bỏ đi.

Ví dụ:

- Để làm giảm năng lượng mất mát khi đặt một dòng điện vào một kim loại nóng chảy, người ta dùng các điện cực được làm nguội và các kim loại nóng chảy trung gian có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Hợp đồng phụ (ví dụ như dịch vụ vệ sinh, vận chuyển…)

- Thuê ngoài các dịch vụ không thường xuyên.

Nguyên tắc 25. Tự phục vụ

Làm cho vật thể tự phục vụ và thực hiện những thao tác bổ sung và sửa chữa.

Tận dụng vật liệu và năng lượng bỏ đi.

Ví dụ:

-  Để tránh cho đường ống phân bố các vật liệu mài mòn, bề mặt của ống được phủ một loại vật liệu trống ăn mòn.

-  Trong một cái súng hàn điện, thanh tròn được đưa lên bằng một dụng cụ đặc biệt. Để đơn giản hệ thống thanh được đưa lên bằng một cuộn dây có dòng điện cấp cho mũi hành chạy qua.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Mã vạch trong siêu thị cung cấp thông tin về giá cả hàng hóa khi tính tiền, nhưng đồng thời hệ thống cũng thu thập thông tin mã vạch để phân tích khách hàng và phục vụ các chiến dịch tiếp thị trong tương lai.

- Thuê lại những công nhân đã nghỉ hưu cho những công việc cần kinh nghiệm của họ.

Nguyên tắc 26. Sao chụp

Dùng một bản sao đơn giản và rẻ tiền thay cho một vật thể phức tạp, đắt tiền, dễ vỡ hay bất tiện.

Thay thế một vật thể bằng bản sao hoặc hình ảnh của nó, có thể dùng thước để tăng hoặc giảm kích thước.

Nếu các bản sao quang học đã được dùng, thay chúng bằng những bản sao hồng ngoại hoặc tử ngoại.

Ví dụ:

- Chiều cao hoặc chiều dài của vật thể có thể được xác định bằng cách đo bóng của chúng

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Mô phỏng quy trình sản xuất qua máy tính để phát hiện lỗi trước khi đưa vào sản xuất thật.

- Nghe một file ghi âm thay vì tham dự một buổi hội thảo.

- Lưu trữ cơ sở dữ liệu khách hàng trên máy tính thay vì sử dụng hồ sơ giấy.

Nguyên tắc 27. Vật thể rẻ tiền, tuổi thọ ngắn thay cho vật thể đắt tiền, tuổi thọ dài

Thay một vật thể đắt tiền bằng nhiều những vật thể rẻ tiền có ít ưu điểm hơn (ví dụ tuổi thọ kém đi).

Ví dụ:

- Khăn giấy dùng một lần.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Sử dụng cốc giấy dùng một lần trong các cuộc họp.

Nguyên tắc 28. Thay thế hệ cơ học

Thay thế hệ cơ học bằng hệ quang, âm hoặc khứu giác (mùi).

Dùng điện, từ, điện từ trường để tương tác với vật thể.

Thay thế các trường:

-  Trường tĩnh bằng các trường động.

-  Trường cố định bằng trường thay đổi theo thời gian.

-  Trường ngẫu nhiên bằng trường cấu trúc.

-  Dùng một trường kết hợp với các hạt sắt từ.

Ví dụ:

- Để tăng liên kết của lớp sơn kim loại và vật liệu dẻo nóng, quá trình được thực hiện bên trong một trường điện từ, trường này tạo lực tác động lên kim loại.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Tổ chức một cuộc họp thông qua video và internet thì vì gặp mặt trực tiếp.

- Cảm biến GPS tự động thông báo cho trung tâm điều khiển vị trí của xe giao hàng/taxi…

- Sử dụng bản đồ tư duy để diễn đạt ý tưởng thay cho văn bản.

Nguyên tắc 29. Xây dựng khí/thủy lực học

Thay thế các phần cứng rắn của vật thể bằng khí hoặc chất lỏng. Các phần này có thể dùng không khí hoặc nước để phồng lên, hoặc dùng đệm hơi hay đệm thủy tĩnh.

Ví dụ:

-  Để tăng cặn của hóa công nghiệp, một cái ống hình xoáy ốc với các vòi được dùng. Khi những luồng không khí đi qua các vòi, cái ống đó sẽ tạo ra một bức tường kiểu khí, làm giảm vật cản.

-  Để vận chuyển những đồ dễ vỡ người ta dùng các túi bọt khí hoặc vật liệu bọt.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Cấu trúc công ty linh hoạt.

Nguyên tắc 30. Màng linh động hoặc màng mỏng

Thay cấu trúc truyền thống bằng cấu trúc làm từ màng linh động hoặc màng mỏng.

Cô lập vật thể ra khỏi môi trường xung quanh bằng cách sử dụng màng linh động hoặc màng mỏng.

Ví dụ:

- Để tránh hơi nước bốc hơi bay ra khỏi lá cây, người ta tưới một lớp nhựa tổng hợp. Sau một thời gian lớp nhựa đó cứng lại và cây phát triển tốt hơn vì màng nhựa cho phép ô xi lưu thông qua tốt hơn hơi nước.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Máy bán hàng tự động trong công ty sử dụng thẻ nhân viên thay cho tiền, chi phí sẽ được trừ trực tiếp vào lương nhân viên.

- Sử dụng rèm linh hoạt để ngăn cách các khu vực trong văn phòng khi cần thiết.

Nguyên tắc 31. Dùng vật liệu xốp

Dùng vật thể xốp hoặc các yếu tố xốp (chèn, phủ, …).

Nếu một vật thể đã xốp thì làm đầy các lỗ xốp trước bằng một vài chất liệu.

Ví dụ:

- Để tránh bơm chất lỏng làm nguội vào máy, một số bộ phận của máy được nhét đầy các vật liệu xốp thấm hết các chất lỏng đó. Hơi làm nguội khi máy làm việc làm cho máy nguội đồng nhất trong thời hạn ngắn.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Cải thiện liên lạc trong công ty bằng cách tạo ra mạng nội bộ có thể được truy cấp bởi các lớp phân cách quyền hạn khác nhau.

- Lọc các luồng thông tin ra và vào tổ chức.

Nguyên tắc 32. Đổi màu

Đổi màu của vật thể hoặc những thứ quanh nó.

Đổi độ trong suốt của vật thể hoặc quá trình mà khó có quan sát.

Dùng bổ sung màu để quan sát các vật thể hoặc quá trình khó quan sát.

Nếu đã dùng bổ sung màu thì dùng các yếu tố khác để theo dõi.

Ví dụ:

-  Một miếng gạc trong suốt có thể cho phép theo dõi vết thương mà không cần tháo ra.

-  Màn chắn nước để bảo vệ công nhân máy cán thép khỏi bị bỏng nhưng màn đó cung không cản trở việc quan sát thép nóng chảy. Người ta làm cho nước có màu để tạo một hiệu ứng lọc (để giảm bớp cường độ ánh sáng) trong khi vẫn giữ tính trong suốt của nước.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Sử dụng phương pháp 6 chiếc mũ tư duy.

- Thay đổi hiệu ứng ánh sáng để tác động vào tâm trạng của nhân viên văn phòng.

- Sử dụng màu để cảnh báo.

- Nhấn mạnh các từ khóa và các đoạn quan trọng trong văn bản bằng cách dùng các màu khác.

- Làm cho thông tin trong tổ chức trở nên minh bạch.

Nguyên tắc 33. Tính đồng nhất

Làm các vật thể tương tác với vật thể đầu tiên bằng cùng loại vật liệu hoặc vật liệu rất gần với vật thể đầu tiên đó.

Ví dụ:

- Bề mặt của máng chuyển vật thể cứng được làm cùng loại vật liệu với vật thể chạy trên đó cho phép phục hồi liên tục bề mặt của máng.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Sử dụng giao thức truyền tải dữ liệu chung giữa các tổ chức khác nhau.

Nguyên tắc 34. Những phần loại bỏ và khôi phục

Một yếu tố của vật thể sau khi hoàn thành chức năng hoặc trở nên vô dụng thì hãy loại bỏ hoặc thay đổi nó (vứt bỏ, phân hủy, làm bay hơi, …).

Phục hồi ngay lập tức những phần của vật thể bị tiêu hao.

Ví dụ:

-  Ca tút của viên đạn được lấy ra ngay sau khi súng bắn.

-  Phần thân của tên lửa tách ra sau khi làm hết chức năng của nó.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Đội dự án linh hoạt, có quy mô và thành phần nhân sự thay đổi.

- Sử dụng lao động hợp đồng.

- Định kỳ mua thêm nguyên vật liệu để bù trừ phần tiêu hao cho sản xuất.

- Người lãnh đạo cần định kỳ động viên và truyền cảm hứng cho nhân viên.

Nguyên tắc 35. Chuyển pha lý hóa của vật thể

Thay đổi trạng thái kết tập, phân bố mật độ, độ linh động, nhiệt độ của vật thể.

Ví dụ:

- Trong một hệ có những vật liệu dễ vỡ, bề mặt của cái vẵn xoáy trôn ốc được tạo thành từ vật liệu dẻo với hai lò xo xoáy ốc. Để điều khiển quá trình, bước của đinh ốc có thể thay đổi từ xa.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Đưa ra các mức khuyến mãi khác nhau với các sản phẩm khác nhau.

- Tăng cường tương tác để làm “nóng” khách hàng.

Nguyên tắc 36. Chuyển pha

Ứng dụng các hiệu ứng trong quá trình chuyển pha của vật liệu. Ví dụ trong khi thay đổi thể tích, bậc tự do hay hấp thụ nhiệt.

Ví dụ:

- Ứng dụng trong tủ lạnh để hạ nhiệt độ xuống thấp.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Nhận thức được các yêu cầu khác trong những giai đoạn khác nhau của dự án.

- Nắm bắt cơ hội khi xu hướng thị trường thay đổi.

Nguyên tắc 37. Giãn nở nhiệt

Dùng vật liệu có thể co giãn theo nhiệt độ.

Sử dụng các vật liệu khác nhau với các hệ số giãn nở nhiệt khác nhau.

Ví dụ:

- Để điều khiển đóng mở cửa sổ trong nhà kính, một tấm gồm hai kim loại được nối với cửa sổ. Khi nhiệt độ thay đổi thì sẽ làm cho tấm cong lên hoặc cong xuống làm cho cửa sổ đóng mở.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Kết hợp những người với tính cách khác nhau trong một nhóm làm việc.

- Chiến lược tiếp thị khác nhau cho mỗi dòng sản phẩm.

Nguyên tắc 38. Sử dụng chất ô xi hóa mạnh

Thay không khí thường bằng môi trường nhiều không khí.

Thay môi trường giàu không khí bằng ô xi.

Xử lí vật thể trong môi trường giàu không khí hoặc ô xi bằng phóng xạ ion hóa.

Sử dụng ô xi ion hóa.

Ví dụ:

- Để thu nhiều nhiệt hơn từ ngọn lửa, ô xi được cung cấp thay cho không khí thường.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Sử dụng các nghiên cứu điển hình trong đào tạo.

- Thuê các chuyên gia về giảng dạy cho nhân viên nội bộ.

- Tập trung các nguồn lực vào một dự án quan trọng.

Nguyên tắc 39. Môi trường khí trơ

Thay môi trường thường bằng môi trường khí trơ.

Thực hiện quá trình trong chân không.

Ví dụ:

- Để tránh cho bông khỏi bắt lửa trong kho hàng, người ta dùng khí trơ khi vận chuyển tới khu tập kết.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Sự tham gia của một bên thứ ba trung lập trong một cuộc đàm phán khó khăn.

- Có một khu vực yên tĩnh cho nhân viên nghỉ trưa.

Nguyên tắc 40. Vật liệu cấu trúc hỗn hợp

Thay vật liệu đồng nhất bằng vật liệu composite

Ví dụ:

- Cánh của máy bay làm bằng vật liệu composite giúp nó khỏe và nhẹ hơn.

Ứng dụng vào kinh doanh:

- Đội dự án gồm nhiều nhân viên thuộc các phòng ban với nhiều kỹ năng chuyên môn khác nhau.

- Chiến lược đầu tư kết hợp các phương án rủi ro thấp với các phương án rủi ro cao.

BÀI ĐANG HOT

11 công việc có mức thu nhập cao dành cho phụ nữ

16/05/2017

Nâng mũi theo chuẩn nhân trắc học là gì? Vì sao ngày càng nhiều người quan tâm đến trào lưu làm đẹp này?

12/03/2017

4 lý do bạn không nên cắt viên vitamin E để bôi mặt – Làm đẹp với vitamin E như thế nào cho đúng cách?

09/03/2017

10 bộ phim ăn khách nhất mọi thời đại (đã tính cả lạm phát)

25/11/2016

Sai lầm rất nhiều người thường mắc phải khi sử dụng kem chống nắng

09/08/2017

9 loài thú cưng siêu đắt có giá từ vài trăm triệu tới bạc tỷ

21/12/2016

Vì sao ông chủ quán cháo này phải che giấu quy mô kinh doanh của mình? Bài học về sự chuyên biệt

24/12/2016

Há hốc mồm với những tác phẩm sáng tạo của những người rảnh rỗi

02/09/2017

Top 10 game chiến thuật cực hay cho PC có cấu hình “dễ chịu”

25/10/2016

25 phát minh quan trọng nhất trong lịch sử loài người

15/03/2017

Vì sao chúng ta không bao giờ thấy chó sói biểu diễn trong rạp xiếc

11/03/2017

Thiếu Testosterone – Nguyên nhân của bệnh thiểu năng sinh dục nam

24/11/2016

Chiêm ngưỡng 10 mẫu chữ viết tay đẹp đến sững sờ

03/04/2017

[Truyện cười] Tuyển tập những truyện cười bựa nhất về con Thỏ ngáo đá

11/12/2016

10 sự thật đầy sửng sốt về cuộc nội chiến Hoa Kỳ (Cảnh báo: có thể khiến bạn phải bật cười)

26/05/2017

20 thủ thuật tâm lý những người bán hàng sử dụng để khống chế hành vi mua sắm của bạn

29/12/2016

Cách xác định loại da và quy trình chăm sóc da từng bước hiệu quả nhất

06/08/2017

[Video học tiếng Anh] IELTS Writing Task 1: How to describe BAR GRAPHS

29/04/2017

Sáng tạo ư, quá dễ! 40 nguyên tắc sáng tạo trong kỹ thuật áp dụng vào kinh doanh

12/08/2018

Ung thư là gì? Tất tần tật những gì bạn cần biết về ung thư!

09/12/2016

100 ý tưởng khởi nghiệp kinh doanh nhỏ ít vốn cho người mới bắt đầu

06/12/2016

5 kiểu chết phổ biến trong phim ảnh hóa ra lại sai về mặt khoa học

29/04/2017

3 loại tiền đời người nhất định phải tiêu, tiêu càng nhiều sẽ kiếm lại càng nhiều hơn!

12/05/2018

15 anime với nội dung quái đản nhất khiến bạn phải thốt lên “Quát đờ phắc!” khi đang xem

24/10/2016

Sửng sốt với những bức vẽ 3D sống động như muốn nhảy ra khỏi tờ giấy

12/05/2017

Thật khó tin: Khoa học chứng minh tên của bạn có thể định hình khuôn mặt bạn

20/03/2017

Ưu và nhược điểm của những người hay đi làm muộn

08/09/2017

Nguyên tắc “Hãy làm gì đó đi” – Làm thế nào để có động lực thực hiện bất cứ điều gì

14/04/2017

Tổng hợp 10 phương pháp giảm cân an toàn, hiệu quả, đơn giản và đáng tin cậy nhất

08/05/2017

Từ cửa hàng không người bán của người Nhật lại nhớ “quán tự giác” một thời ở Việt Nam

19/10/2016

© Copyright 2016. Bản quyền website thuộc về 1tach.com